viết thuê luận văn

viết thuê luận văn tại quảng bình

viết thuê luận văn

KHI BẮT ĐẦU VIẾT LUẬN VĂN BẠN SẼ GẶP RẤT NHIỀU KHÓ KHĂN VẤT VẢ NHƯ

Đề tài phải :

  • Thích hợp bản thân.
  •  Mới mẻ
  •  Có giá trị
  •  Khả thi

Việc tìm kiếm tài liệu sẽ mất một khoảng thời gian dài, tìm kiếm quá nhiều tài liệu, thậm chí, có những tài liệu không cần thiết và không liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Đôi khi mắc phải sự mâu thuẫn trong quan điểm của cùng một vấn đề ở nhiều tài liệu khác nhau.

Tài liệu tham khảo cho một số hướng nghiên cứu mới hoặc khó thường ít, hiếm.

Khó tìm được hướng đi đối với các đề tài có đối tượng nghiên cứu hẹp.

VÀ ĐẶC BIỆT Đa số học viên đã có gia đình, vừa đi làm, vừa đi học đồng thời với việc thực hiện luận văn nên công việc chồng chéo.

Hiểu được những khó khăn đó, dịch vụ viết luận văn chất lượng cao của chúng tôi sẽ hỗ trợ, giúp bạn hoàn thành luận văn với những tiêu chí sau

  • Đúng thời gian quy định.
  • Chất lượng luận văn đảm bảo, điểm số cao
  • Đảm bảo sửa bài đầy đủ góp ý GVDH, hội đồng bảo vệ
  • Chi phí bỏ ra hợp lý, rất rẻ so với thị trường
  • Hỗ trợ làm slide thuyết trình cho khách hàng
  • BẢO MẬT TUYỆT ĐỐI THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

CHÚNG TÔI CAM KẾT SẼ THEO KHÁCH HÀNG ĐẾN KHI BẢO VỆ NHẬN BẰNG!

viết thuê luận văn
viết thuê luận văn
  • THAM KHẢO QUY ĐỊNH VIẾT MỘT LUẬN VĂN

YÊU CẦU CHUNG CỦA LUẬN VĂN/LUẬN ÁN

1.1         Giới thiệu

Hướng dẫn này bao gồm một số nguyên tắc về cách viết và hình thức trình bày của luận văn/luận án.

1.2         Ngôn ngữ và hành văn

Luận văn/luận án được viết bằng tiếng Việt nhưng phần tóm tắt bằng tiếng Anh. Cách viết (hành văn) phải đồng nhất trong cả luận văn và viết theo nguyên tắc ngôi thứ 3 (ví dụ: nghiên cứu được tiến hành chứ KHÔNG viết tôi hay chúng tôi tiến hành nghiên cứu).

1.3         Một số yêu cầu cụ thể

Luận văn phải viết tên phần mềm word và in bằng máy in laser (ngoại trừ hình màu có thể in bằng máy in laser hay máy in phun mực).

viết thuê luận văn
viết thuê luận văn

1.3.4     Đánh số trang

Đánh số ở giữa trang, và cỡ số tương đương cỡ chữ bài viết (cỡ chữ = 13). Các trang trước trang Chương 1 (trang tóm tắt, trang lời cảm tạ, trang mục lục, trang danh sách bảng, trang danh sách hình, trang các từ viết tắt (nếu có),… thì đánh số trang bằng số La-mã chữ thường (ví dụ: i, ii, iii, iv, v,…) không đánh số trang bìa và trang phụ bìa. Bắt đầu đánh số trang bằng số Á-rập (1, 2, 3,…) từ chương 1 đến hết phần tài liệu tham khảo và phụ lục.

1.3.5     Giấy và kích cỡ giấy

Giấy trắng và cỡ giấy A4 (210 x 297 mm).

1.3.6    Trang bìa, trang phụ bìa và đóng bìa

Luận văn sau khi chỉnh sữa và in chính thức thì (i) đóng bìa theo mẫu và màu qui định của nhóm ngành học, gáy luận văn nên dùng băng keo màu tương thích (có qui định riêng) cho luận văn thạc sĩ; và (ii) bìa cứng, chữ vàng, màu theo qui định của ngành (có qui định riêng) đối với luận án tiến sĩ. Trên trang bìa luận văn in chữ hoa, kiểu chữ New Times Roman:

viết thuê luận văn
viết thuê luận văn

2.1    Tóm tắt

Khoảng 200-350 từ đối với luận văn cao học hay 500- 700 từ cho luận án tiến sĩ. Tóm tắt trình bày gồm 4 nội dung chính (i) giới thiệu về chủ đề nghiên cứu và mục tiêu của nghiên cứu; (ii) mô tả những phương pháp chính của nghiên cứu; (iii) tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được và các nhận định chính; và (iv) các kết luận và đề xuất chính (nếu có). Trong phần tóm tắt của luận văn nên tránh đưa biểu bảng hay hình (ngoại trừ tóm tắt dùng trong các tắt hội nghị, hội thảo,…

có thể dùng hình hay bảng) và KHÔNG có trích dẫn tài liệu tham khảo.

Từ khóa: không quá 6 từ, không sử dụng các từ “của”, “và”, không được viết tắt, chọn từ đơn giản có liên quan đến nội dung của báo cáo và được lặp lại nhiều lần trong báo cáo. Hạn chế lặp lại các từ đã xuất hiện ở tựa báo cáo.

2.2  Lời cảm tạ

Thường là lời cảm tạ đến người hướng dẫn, người giúp đỡ, người/đơn vị tài trợ/dự án/đề tài để luận văn/luận án được hoàn thành.

2.3     Trang xác nhận của Hội đồng (dành cho Cao học)

Trang này gồm tất cả chữ ký, tên của các thành viên hội đồng xác nhận kết quả bảo vệ của luận văn tốt nghiệp cao học (không dùng cho bậc tiến sĩ) 

2.4    Trang cam kết kết quả

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.

Trong trường hợp nếu luận văn là một phần của dự án mà chưa được báo cáo nghiệm thu và theo yêu cầu của Cán bộ hướng dẫn thì phải cam kết: Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài/dự án “………. Tên dự án ………). Dự án có quyền sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụ cho dự án.

2.5    Mục lục

Liệt kê theo trình tự các mục và tiểu mục của bài viết cùng với số trang tương ứng. Trình bày tối đa đến tiểu mục thứ 2 không tính tiểu mục chương (ví dụ như tiểu mục 2.2.3) (Phụ lục D). Riêng phần phụ lục thì không trình bày chi tiết.

viết thuê luận văn
viết thuê luận văn

2.6  Danh sách bảng

Liệt kê chính xác tên của các bảng trong bài và số trang tương ứng. Khi viết trong luận văn từ “Bảng” phải viết hoa (ví dụ: theo Bảng 2 cho thấy rằng… hoặc … nhiệt độ biến động từ 25oC đến 31oC (Bảng 5)).

2.7  Danh sách hình

Liệt kê chính xác tên của các hình trong bài và số trang tương ứng (lưu ý là chỉ dùng thuật ngữ HÌNH cho tất cả các trường hợp hình vẽ, hình chụp, sơ đồ, đồ thị, biểu đồ,…). Khi viết trong luận văn từ “Hình” phải viết hoa.

2.8  Danh mục từ viết tắt (nếu có)

Trình bày đầy đủ các thuật ngữ viết tắt trong bài viết, trong bài viết phải viết đầy đủ cho lần đầu tiên và kèm theo từ viết tắt. Ví dụ: Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Các đơn vị đo lường không cần trình bày. 

2.9         Nội dung luận văn/luận án (viết thuê luận văn)

  • Nội dung bài viết

Nội dung luận văn/luận án thông thường gồm nhiều phần và mỗi phần có thể cấu trúc như chương hay phần và các tiểu mục và tiểu mục phụ đi kèm (Phụ lục E). Các phần chính của luận văn/luận án gồm:

Chương 1: GIỚI THIỆU (tiêu đề in hoa, in đậm, đặt giữa trang, cỡ chữ 14)

Giới thiệu về chủ đề nghiên cứu của luận văn/luận án để làm rõ tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của chủ đề. Nội dung bao gồm bối cảnh, đặt ra các giả thuyết và mục tiêu mà nghiên cứu sẽ đạt được. Trong phần này cần chia thành các tiểu mục phụ như mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết (nếu có), nội dung nghiên cứu, giới hạn của nghiên cứu (nếu cần),… Nội dung này nên từ 800-1200 từ.

Riêng đối với luận án tiến sĩ cần có thêm các tiểu mục như ý nghĩa của luận án và những điểm mới của luận án.

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tiêu đề in hoa, in đậm, đặt giữa trang, cỡ chữ 14)

Phần này rất quan trọng, nội dung phải tổng quan được tài liệu liên quan đến chủ đề của luận văn để làm cơ sở cho  việc thiết kế các nội dung và thí nghiệm của nghiên cứu. Tài liệu tham khảo phải cập nhật, viết có tính phân tích và tổng hợp chứ không phải làm tóm tắt các kết quả nghiên cứu từ tài liệu tham khảo.

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tiêu đề in hoa, in đậm, đặt giữa trang, cỡ chữ 14)

Chương này phải mô tả chi tiết các phương pháp, kỹ thuật và mẫu vật, thiết bị chính,… dùng trong nghiên cứu. Có thể viết theo từng nội dung nghiên cứu của luận văn/luận án. Mô tả chi tiết phương pháp bố trí thí nghiệm, các số liệu đã thu thập và phương pháp thu thập, phương pháp phân tích mẫu thu, phương pháp xử lý số liệu,…

Trong trường hợp đề tài điều tra thì cần làm rõ số mẫu sẽ điều tra, cách chọn mẫu, cấu trúc bảng câu hỏi, phương pháp phân tích số liệu,… (Lưu ý: nên đưa bảng câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu vào phụ lục)

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (tiêu đề in hoa, in đậm, đặt giữa trang, cỡ chữ 14)

Chương này trình bày chi tiết kết quả của nghiên cứu bằng cách sử dụng bảng số liệu, hình, mô tả (text), sử dụng phép thống kế đánh giá kết quả,… sao cho các kết quả chính của nghiên cứu được nổi bật.

Chương này có thể viết thành hai dạng (i) trình bày kết quả và thảo luận chung hay (ii) tách trình bày kết quả và thảo luận riêng. Người viết chọn cách viết sao cho phù hợp với khả năng của mình cũng như đặc điểm của kết quả nghiên cứu.

Nội dung thảo luận phải làm nổi bật mối quan hệ của kết quả đạt được của nghiên cứu với giả thuyết đặt ra cho nghiên cứu. Thảo luận làm rõ những kết quả chính, ý nghĩa, các vấn đề có liên quan; dùng tài liệu tham khảo để biện minh kết quả nghiên cứu. Bài viết phải tạo được sự gắn kết của kết quả nghiên cứu với nội dung, nội dung với mục tiêu, và mục tiêu với tên (chủ đề) nghiên cứu.

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (tiêu đề in hoa, in đậm, đặt giữa trang, cỡ chữ 14)

Căn cứ vào các kết quả chính của nghiên cứu để đưa ra các kết luận trong mối liên hệ với mục tiêu của nghiên cứu và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo (nếu có). Lưu ý khi viết  kết luận thì không giải thích và đề xuất phải gắn với chủ đề của luận văn/luận án.

2.9.2      Trình bày bảng và hình (viết thuê luận văn)

Số liệu của bảng phải được trình bày thống nhất bằng số Á-rập. Hình bao gồm bảng đồ, đồ thị, sơ đồ, hình chụp (ảnh), hình vẽ từ máy tính,… Bảng và hình phải đánh số theo thứ tự chương (ví dụ: bảng/hình của chương 1 thì đánh số 1.1 hay 1.2,… hoặc của chương 2 thì đánh số 2.1 hay 2.2). Tên của các bảng/hình phải đuợc liệt kê ở phần danh sách bảng/hình ở phần đầu. Bảng/hình phải đặt ngay sau phần mô tả (text) về bảng/hình đó. Không đặt bảng/hình ngay sau mục hoặc tiểu mục. Tên bảng phải đặt phía trên bảng và so lề bên trái (left). Tên hình đặt dưới hình và giữa dòng (center); không in đậm hoặc nghiêng cho tên bảng và hình. Tên bảng và hình phải đủ nghĩa tức thể hiện đầy đủ nội dung của bảng và hình (tránh dùng tên chung chung như kết quả của thí nghiệm 1 hay 2,…).

Bảng phải trình bày số liệu gọn, tránh quá nhiều số liệu làm bảng trở nên phức tạp và khó hiểu. Chọn cách trình bày thích hợp để làm nổi bật nội dung hay ý nghĩa của bảng. Không kẻ đường dọc cho các cột và đường ngang cho từng dòng ngoại trừ dòng tiêu đề và dòng cuối của bảng. Có thể kẻ khi trình bày nhưng để ở chế độ không in (Phụ lục F). Các cột số liệu nên so hàng (cả tiêu đề của cột) về phía phải (right). Các ghi chú ý nghĩa thống kê (a, b, c,…) có thể đặt sau số trung bình hay sau độ lệch chuẩn hay sai số chuẩn nhưng phải thống nhất trong toàn luận văn/luận án và đặt lên trên số (supercsript). Không cách khoảng (space bar) giữa số trung bình dấu “±” và độ lệch (ví dụ: 34,5±2,34 chứ không 34,5 ± 2,34).

Các ghi chú (legend) trên hình và tiêu đề bảng nên tránh viết chữ tắt gây khó hiểu cho người đọc. Ví dụ như NT1 (ý nói nghiệm thức 1) thì tốt nhất là ghi rõ nghiệm thức đó tên gì?; nếu nghiệm thức 1 là nồng độ hóa chất thí nghiệm là 5 mg/L  thì nên ghi trực tiếp là 5 mg/L. Trường hợp tên nghiệm thức dài không thể ghi chi tiết thì phải có ghi chú kèm theo có thể là cuối bảng hay cuối tên của hình, với cỡ chữ 10 (hình nên để ở chế độ in line with text để không bị chạy).

Khi trình bày hình (hay còn gọi là đồ thị) nên lưu ý là hình dạng đường để biểu hiện xu hướng liên tục tức có tính tương quan giữa các giá trị x (trục hoành) và y (trục tung); dạng cột (bar) thể hiện số liệu không tương quan nhưng để so sánh; dạng kết hợp (đường và cột) để biểu hiện xu hướng (có tương quan); dạng điểm (scatter) để thể hiệu số liệu có tính phân bố; và dạng bánh (pie) để thể hiện tỉ lệ (%). Không dùng khung cho hình (Phụ lục G).

2.10.4    Trình bày các chương

Tên của chương phải đặt đầu trang và giữa dòng (center). Trong các chương có thể có nhiều tiểu mục nhỏ tùy theo từng luận văn. Các mục và tiểu mục được đánh số theo số chương. Tiểu mục chỉ đến cấp thứ 3. Ví dụ tiểu mục thứ 1 của chương 2 thì đánh dấu là 2.1, 2.2,…; tiểu mục thứ 2 của chương 2 thì đánh số 2.1.1 hay 2.1.2,…; và tiểu mục 3 của chương 2 là

  • hay 2.1.1.2. Những tiểu mục nhỏ hơn đánh số a, b, c,…

2.10.5    Công thức

Công thức toán hay công thức hóa học đánh dấu theo thứ tự của chương, với cỡ chữ 12. Vị trí đánh dấu bên phải của trang. Ví dụ công thức thứ nhất ở chương 2 thì đánh số 2.1 mà không tính đến công thức thuộc tiểu mục nào của chương.

2.10.6    Trích dẫn

Trích dẫn theo nguyên tắc dùng họ đối với người nước ngoài và cả họ và tên đối với người Việt.

Khi lời trích dẫn trong bài viết thì đặt tên tác giả trong ngoặc đơn như (ví dụ: Nhu cầu cầu chất đạm của cá tra là

……… (Nguyễn Thanh Phương, 1998). Nếu như tên tác giả đứng đầu câu văn thì đặt năm xuất bản trong dấu ngoặc (ví dụ: Nguyễn Thanh Phương (1998) cho rằng ).

Nếu như tài liệu tham khảo có 2 tác giả thì viết tên cả hai (nối nhau bằng từ cho tiếng Việt hay and cho tiếng Anh); nếu hơn 2 tác giả thì viết tên tác giả thứ nhất và thêm từ và ctv. hay et al. cho tiếng Anh (in nghiêng) trong bài viết (text). Tuy nhiên, trong tài liệu tham khảo thì phải viết tên tất cả các tác giả của bài viết.

2.10.7    Tài liệu tham khảo

Liệt kê tất cả những tài liệu đã được trích dẫn trong bài viết, cần phải viết chính xác tên và họ để người đọc có thể truy tìm tài liệu khi cần. Nếu như trong một năm mà cùng một tác giả hay nhóm tác giả có nhiều tài liệu xuất bản thì phải ghi chữ a, b, c,… sau năm xuất bản tài liệu (vd: Trần Văn A, 1999a; 1999b;…) (trong điều kiện luận văn sử dụng cả 2 tài liệu này) (Phụ lục H).

Lưu ý: tất cả các tác giả được trích dẫn trong bài viết thì phải ghi ở phần tài liệu tham khảo và ngược lại tất cả các tài tiệu tham khảo thì phải được trích dẫn trong bài viết, tránh liệt kê thiếu hay dư tài liệu tham khảo.

1.10.8  Phụ lục (viết thuê luận văn)

Đặt ngay sau phần tài liệu tham khảo. Phụ lục là phần số liệu thô/số liệu gốc, các bảng xử lý thống kê, hình vẽ, hình chụp, các bảng số liệu mà ít quan trọng không đưa vào bài viết, bảng câu hỏi,… Có thể nhóm chúng thành các phụ lục lớn theo chủ đề. Ví dụ Phụ lục A: bảng câu hỏi,…; Phụ lục B: số liệu liệu thô/số liệu gốc;… Trong trường hợp này thì đánh số A.1, A.2,… hay B.1, B.2,…

1.10.9  Đơn vị đo lường 

Phải dùng theo nguyên tắc sau và thống nhất trong toàn luận văn:

  • 1 litre (1 L) (từ lít viết hoa)
  • 20 kilogram (20 kg)
  • 2,5 hectare (2,5 ha)
  • 45 part per thousand (45 ppm)

Đơn vị đo lường phải cách chữ số 1 khoảng (1 space bar) (ví dụ: 10 kg). Đối với phần trăm (%) thì không cần cách 1 khoảng (ví dụ: 50%).

1.10.10  Số

Số đi kèm với đơn vị đo lường thì viết số sau đó là đơn vị đo lường (vd: 5 L, 5 kg,…). Nếu số đứng đầu câu thì phải viết chữ số (ví dụ: Năm mươi người …….). Trường hợp số dùng để chỉ một chuỗi số thì viết bằng số (ví dụ: 4 nghiệm thức hay 10 mẫu (không viết là bốn hay mười),…

LIÊN HỆ NGAY!

Hotline VÀ ZALO: 0941565085

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *